BÁO CÁO Về việc thực hiện Quy chế công khai Năm học 2023 – 2024

Lượt xem:

Đọc bài viết

BÁO CÁO Về việc thực hiện Quy chế công khai Năm học 2023 – 2024

    PHÒNG GDĐT GIAO THỦY                                                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN GIAO TÂN                                                                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      

Số  11 /BC-MNGT                                                                          Giao Tân , ngày 12 tháng 6 năm 2024

 

 

BÁO CÁO

Về việc thực hiện Quy chế công khai Năm học 2023 – 2024

 

 

Thực hiện kế hoạch số 16/ KH-MNGT ngày 20/09/2023 Về việc triển khai thực hiện Quy chế công khai trong nhà trường năm học 2023- 2024. Trường mầm non Giao Tân  đã triển khai thực hiện các nội dung công khai năm học 2023- 2024 theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT như sau:

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục:

– Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ dự kiến đạt được:

+ Thực hiện tốt các quy định về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

+ 339/339 cháu  đạt 100% trẻ được nuôi ăn tại trường.

– Chương trình giáo dục mà nhà trường thực hiện: Thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non theo Thông tư số 51/2020 /TT- BGDĐT về Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ GDĐT ban hành. Trẻ nhà trẻ phát triển tốt trên 4 lĩnh vực: Nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội; Trẻ mẫu giáo phát triển tốt trên 5 lĩnh vực: Nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội, thẩm mỹ. Huy động các tổ chức cá nhân và cha mẹ học sinh hỗ trợ các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm, lớp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo viên (Biểu mẫu 01 kèm theo).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế:

+ Công tác huy động số lượng: Nhà trường huy động được 339 trẻ ra lớp. Trong đó : Trẻ nhà trẻ có 76/165  trẻ ở độ tuổi Nhà trẻ đạt 46,1% dân số độ tuổi đạt 101% kế hoạch;  Mẫu giáo: 263/263 cháu, duy trì đạt tỷ lệ 100% ( Trong đó có 235 trẻ diện PC học tại trường và có 28  trẻ đến học trái truyến; và có 12 cháu diện PC đi học trái truyến nơi khác )

– Số lớp 5 tuổi 4 lớp ; số trẻ 5 tuổi ra lớp học tại trường 97 trẻ , diện PC LÀ 95 trẻ, có 2102/102  cháu đạt tỷ lệ  100%.

 

. Trong đó có 95/95 trẻ 5 tuổi ra lớp và có 5 trẻ đi học trái tuyến = 100 trẻ đạt 100% dân số độ tuổi,

+ Trường có xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ đủ chất dinh dưỡng  và đảm bảo cơ cấu năng lượng cân đối theo nhu cầu đề nghị tại trường mầm non, thường xuyên liên hệ với trạm Y tế cân đo và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 02 lần/1 năm, thường xuyên kiểm tra, giám sát giờ ăn, ngủ, vệ sinh của các nhóm/lớp.

+ Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ: Việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn cho trẻ theo Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về Quy định về việc xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non; việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học; công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở GDMN.

+ 100% số trẻ ra lớp tham gia bán trú, trong năm học nhà trường luôn đảm bảo VSATTP, đã ký kết các nhà cung cấp thực phẩm được cấp phép hoạt động để cung cấp thực phẩm. Trẻ đến lớp được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất lẫn tinh thần, mọi yếu tố đều đảm bảo an toàn theo 45/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về Quy định về việc xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non

+ Nâng cao chất lượng giáo dục: Thực hiện chương trình GDMN, và chương trình GDNT phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị, 14/14 nhóm lớp triển khai thực hiện tốt Chương trình giáo dục mầm non (được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo TT số 51/2020-BGDĐT ngày 31/12/2020),

Kết quả chất lượng thực hiện chương trình GDMN: MG Đánh giá theo 5 lĩnh vực phát triển: Kết quả đạt 96-100%;  NT theo 4 lĩnh vực :  đạt 95-100%.

– Nhà trường triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ Phát triển chương trình giáo dục nhà trường, đổi mới các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và của nhà trường; mạnh dạn áp dụng  2 phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới: GD MONTESSORI, STEAM, STEM, ứng dụng mạnh mẽ CNTT và chuyển đổi công nghệ số vào hoạt động tổ chức quản lý chỉ đạo, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ ở 100% các nhóm lớp / các độ tuổi hướng tới việc phát triển các phẩm chất, năng lực và kỹ năng sống liên thông với giáo dục tiểu học và các hoạt động tiền lớp 1 cho trẻ  và  là đơn vị  tiêu biểu / 22 đơn vị trường mầm non / toàn huyện áp dụng PP GD Montessori, STEAM, STEM đạt hiệu quả mang lại nhiều hiệu ứng tích cực  và lan tỏa đến các trường mầm non trong huyện học tập và áp dụng PP GD tiến tiến trong trường mầm non, để không ngừng nâng cao chất lượng toàn diện đáp ứng với các yêu cầu đổi mới hiện nay.

+ Trang bị đồ dùng, dụng cụ, đồ chơi cho các phòng, nhóm/lớp, và các tài liệu liên quan đến chương trình giáo dục mầm non cho giáo viên. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn về thực hiện chương trình GDMN và tổ chức triển khai nhiệm vụ phát triển chương trình GDNT trong toàn trường.

-Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề  “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025,  năm học 2023- 2024 nhà trường tiếp tục duy trì và đạt 27/27 chỉ số/ 5 tiêu chí đánh giá, nhà trường tự đánh giá xếp loại tốt.

– Kết quả thực hiện:

+ Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ngày một nâng lên; tỷ lệ trẻ được nuôi ăn tại trường đạt 100%, mức tiền bán trú  18.500đ/trẻ/ngày,

– 100% trẻ đến trường, lớp được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần;

– 100% số cháu đến lớp được kiểm tra theo dõi, đánh giá sự phát triển và tình trạng sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng:

+Nhà trẻ: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, và suy dinh dưỡng thể thấp còi 0 %;

+ Mẫu giáo: tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 0 %, giảm so với năm học trước 0,4 % Tỉ lệ trẻ thừa cân 3/263 chiếm 1.1%; tăng so với năm học trước 1,1 % . suy dinh dưỡng thể thấp còi 0 %

-Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tổ chức có hiệu quả các hoạt động theo kế hoạch ngày, tuần, tháng, năm học; Trong năm học có 110  cháu đạt danh hiệu bé chăm ngoan,  229 trẻ đạt danh hiệu : “ Bé chăm ngoan đến lớp”

c) Kế hoạch xây dựng, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian:

– Chủ động xây dựng Kế hoạch duy trì trường đạt chuẩn quốc gia và thực hiện có hiệu quả, kết quả đạt được tháng 3 năm 2020 đã được Sở GD ĐT Nam Định kiểm tra công nhận  trường chuẩn quốc gia mức độ II.

d) Kiểm định trường mầm non: Nhà trường tự kiểm tra kết quả đạt cấp độ 3 với 100% tiêu chí đạt yêu cầu.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất:

Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em đảm bảo theo quy định; các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu và đồ chơi ngoài trời hiện có cơ bản đảm bảo phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ (Biểu mẫu 03 kèm theo).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

– Tổng số CBGVNV 29 đ/c .Tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn 100% trong đó trên chuẩn là 27/29 =93,1%. 2 giáo viên đang theo học lớp ĐH SPMN để nâng trình độ trên chuẩn.

– 100% CBQL- GV-NV đều có phẩm chất đạo đức tốt tác phong sư phạm và nghiệp vụ chuyên môn tốt đáp ứng với việc đổi mới GD và ĐT

+ Số lượng CBGV được chia theo chức danh nghề nghiệp: Hạng IV: 0  đ/c; hạng III: 28 đ/c; hạng II: 01 đ/c.

– Công tác tham mưu tuyển dụng biên chế và lao động hợp đồng: Tham mưu với các cấp có thẩm quyền tuyển dụng, điều động bổ sung nhân viên đảm bảo theo cơ cấu quy định.

– Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn và nâng chuẩn: Nhà trường đã tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng chuẩn. 100% CBGV tham gia lớp bồi dưỡng ứng dụng STEAM được cấp giấy chứng nhận hoàn thành , 6 giáo viên tham gia lớp ứng dựng PP Montessori

– Công tác BDTX cán bộ quản lý và giáo viên: Nhà trường xây dựng, triển khai và tổ chức học tập theo đúng kế hoạch. 100% CB,GV xây dựng kế hoạch học tập của cá nhân.

– Kết quả thực hiện:

 

+Hội thi dạy GVG cấp trường giảng dạy ứng dụng các phương pháp tiên tiến : có 22/24  giáo viên tham gia đều xếp loại giỏi và giỏi xuất sắc.

+ Đánh giá xếp loại viên chức: 28 đồng chí đạt 96,5% ; 1 đồng chí viên chức mới tuyển dụng tháng 2/2024 chưa đủ thời gian đánh giá chiếm 3,5%.

Kết quả xếp loại viên chức :

– Xếp loại HTXSNV 6 đ/c gồm:  2 đ/c CBQL: 04 đ/c GV;  NV: 0)

– Xếp loại HTTNV gồm: 19 đ/c (GV: 19, NV: 0)

– Xếp loại HTNV gồm: 3 đ/c

– Không xếp loại đánh giá: 1 đ/c

100% CBGVNV xếp loại từ tốt , xuất sắc

+ Tình hình đội ngũ: Tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo  đạt 1,86 GV/ lớp đã cơ bản đảm bảo theo quy định.

+ Công tác BDTX cán bộ quản lý và giáo viên: 100% CB,GV tham gia học tập BDTX, 100% giáo viên đạt kết quả khá, tốt. (Biểu mẫu 04 kèm theo).

– Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo: Bồi dưỡng nâng hạng chức danh nghề nghiệp thi thăng hạng: Hạng IV lên hạng III: 01 đ/c

 3. Công khai thu chi tài chính

3.1. Việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác thu, chi đối với nhà trường trong năm học 2023- 2024

– Thực hiện nghiêm túc việc quán triệt và triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước về thu, chi trong nhà trường;

Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 thánh 11 năm 2011 của trưởng Bộ GD&ĐT về Ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

Thông tư số 17/2012/TT-BGDDT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm;

Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ giáo dục và Đào tạo “Ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân”;

Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”;

Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập do tỉnh Nam Định quản lý.

Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 24/4/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định, Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2023-2024;

Công văn số 1628/SGDĐT-KHTC ngày 15/9/2023 của Sở Giáo dục – Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quản lý thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý năm học 2023-2024;

Công văn số 1629/SGDĐT-KHTC ngày 15/9/2023 của Sở Giáo dục – Đào tạo về việc Hướng dẫn tạm thời thực hiện quản lý thu, chi học phí đối với cơ sở giáo dục do tỉnh quản lý năm học 2023-2024.

Công văn 937/UBND-VP ngày 19/9/2023 của UBND huyện Giao Thủy về việc tăng cường công tác quản lý, thu chi tài chính tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện.

Kkế hoạch số 14/ KH- MNGT ngày 20/9/2023 về thực hiện  các khoản thu chi năm học 2023- 2024;

– Làm tốt công tác tham mưu, triển khai và thực hiện công tác thu, chi trong nhà trường;

– Thực hiện nghiêm túc việc công khai các khoản thu chi theo quy định của Luật ngân sách.

3.2. Kết quả thực hiện việc quản lý thu, chi đối với nhà trường trong năm học 2023-2024

a) Các khoản thu, chi được UBND huyện giao theo kế hoạch năm ngân sách năm 2023

+ Tổng thu:     3.180.630.000 đồng

+ Tổng chi:     3.180.630.000 đồng

+ Cân đối thu – chi: 0 đồng

b) Học phí và các khoản thu, chi khác từ người học năm học 2023-2024 

 Mức thu học phí: 90.000 đ/tháng

– Thu, chi học phí (Từ T9/2023-T 05/2024)

+ Tổng thu: 264.120.000 đ

+Tổng chi: có chứng từ kèm theo: 264.120.000 đ

Cụ thể như sau:

+Nộp về kho bạc là :264.120.000 đ

+Cân đối thu chi : 0đ

c) Các khoản thu ngoài học phí

 Các khoản thu chi theo quy định và các khoản thỏa thuận theo văn bản năm học 2023- 2024

 

TT Nội dung thu Mức thu Số thu  

Số chi

 

Cân đối

1 Dịch vụ vệ sinh lớp học, nhà vệ sinh trong trường mầm non  

18.000/ tháng

 

53.416.000 đ

 

53.416.000 đ

 

2  Trả công thuê người nấu ăn bán trú  

90.000/ tháng

 

264.150.000 đ

 

264.150.000 đ

 

3 Quản lý chăm sóc trẻ buổi trưa ăn bán trú và ngoài giờ hành chính  

6.000đ/ ngày

 

325.002.000 đ

 

 

325.002.000 đ

 

 

4 Tiền ăn bán trú ( trong đó tiền ăn của trẻ 18.500 đ/ 3 bữa ăn và 1500 đ tiền chất đốt)  

20.000đ/ ngày

 

1.083.340.000 đ

 

1.083.340.000 đ

 

5 Dịch vụ chăm sóc ngày thứ 7 20.000đ/ngày 65.280.000đ 65.280.000đ
6 Tiền nước uống 10.000 đ/ tháng 29.670.000 đ 29.670.000 đ
7 Tiền điện sử dụng điều hòa 20.000đ/ tháng/ 5 Tháng/ 2 lần/ năm học 29.670.000 đ 29.670.000 đ

d/ Nguồn vận động tài trợ theo Thông tư 16/2018/BGD ĐT ngày 03/8/2018.

Nhà trường lựa chọn hình thức kêu gọi tài trợ viện trợ bằng các hiện vật gồm những đồ dùng, dụng cụ, các trang thiết bị thiết thực hỗ trợ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ viết thư kêu gọi để cho các tổ chức, các cá nhân có khả năng ủng hộ tài trợ viện trợ một cách tự nguyện, đặc biệt là các cá nhân làm nghề cơ khí, sản xuất trên địa bàn xã có tấm lòng hảo tâm ủng hộ trên tinh thần tự nguyện giúp đỡ tặng bằng các hiện vật cho nhà trường để tiếp tục được tăng cường bổ sung các trang thiết bị đồ dùng đồ chơi tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Nhà trường lập biên bản tiếp nhận các hiện vật được tài trợ viện trợ từ các tổ chức xã hội, các cá nhân, các nhà hảo tâm theo nhu cầu sử dụng và làm biên bản bàn giao cho  các lớp, các bộ phận đưa vào sử dụng đúng mục đích.

Kết quả thực hiện công tác vận động tài trợ đến ngày 15/03/2024 như sau:

+14 chiếc tủ đựng đồ dùng cá nhân của trẻ cho 14 nhóm lớp trị giá quy ra bằng tiền : 41.760.000 đ

+43  tấm bạt cuốn chống nắng cho 14 lớp học và phòng chức năng trị giá hiện vật quy ra bằng tiền : 62.807.000 đ

+ 1 chiếc máy cây lọc nước cho văn phòng trường trị giá quy ra bằng tiền: 7.000.000 đ

+3 chiếc tivi + 1 chiếc giá để ti vi trị quá hiện vật quy ra bằng tiền: 26.950.000 đ

  • Tổng số hiện vật được tài trợ viện trợ quy ra bằng tiền mặt là : 138.512.000 đ ( có danh sách các nhà tài trợ kèm theo)

Các nội dung trên được công khai tại nhà trường từ ngày 01/6/2023 đến hết ngày 01/7/2023.

HIỆU TRƯỞNG

                   

 

 

                                                     Phạm Thị Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GDĐT GIAO THỦY     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN GIAO TÂN                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                              

Số : 14/QĐ-MNGT                     Giao Tân, ngày 14 tháng 06  năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố kết quả thực hiện Quy chế công khai giáo dục

năm học 2023– 2024

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MN GIAO TÂN

 Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Căn cứ Thông tư số 90/2018/TT-BTC ngày 28/9/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai NS đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

      Căn cứ Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Quy định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”;

Căn cứ theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập do tỉnh Nam Định quản lý.

Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND ngày 24/4/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định, Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2023-2024;

Công văn số 1628/SGDĐT-KHTC ngày 15/9/2023 của Sở Giáo dục – Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện quản lý thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý năm học 2023-2024;

Công văn số 1629/SGDĐT-KHTC ngày 15/9/2023 của Sở Giáo dục – Đào tạo về việc Hướng dẫn tạm thời thực hiện quản lý thu, chi học phí đối với cơ sở giáo dục do tỉnh quản lý năm học 2023-2024.

Công văn 937/UBND-VP ngày 19/9/2023 của UBND huyện Giao Thủy về việc tăng cường công tác quản lý, thu chi tài chính tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện.

Căn cứ vào kế hoạch số 14/ KH- MNGT ngày 20/9/2023 về thực hiện các  khoản thu chi năm học 2023– 2024;

Căn cứ vào kế hoạch số 16 /KH-MNGT ngày 20/9/2023 của trường MN Giao Tân về việc thực hiện quy chế công khai giáo dục năm học 2023- 2024

Xét đề nghị của bộ phận kế toán trường học,

                                                QUYẾT ĐỊNH:

         Điều 1: Công bố công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế của trường Mầm non Giao Tân năm học 2023- 2024

+ Chất lượng giáo dục của trường Mầm non Giao Tân (Theo Biểu mẫu 01).

+ Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của trường Mầm non Giao Tân  (Theo Biểu mẫu 02).

+ Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

+ Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo tự đánh giá , kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

Điều 2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của trường Mầm non Giao Tân:

+ Cơ sở vật chất: (Theo Biểu mẫu 03).

+ Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: (Theo Biểu mẫu 04).

Điều 3. Công khai thu chi tài chính: (có biểu mẫu kèm theo)

Điều 4: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5: Các bộ phận của Trường Mầm non Giao Tân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.                                                         

                                                                               HIỆU TRƯỞNG     

Nơi nhận:                                                                                        

  – Các bộ phận liêu quan;                                                    

  – Lưu VT.                                                               Phạm Thị Thanh

 

 

 

PHÒNG GDĐT GIAO THỦY                        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN GIAO TÂN                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                

Giao Tân, ngày 14 tháng 6  năm 2024

 

BIÊN BẢN

Niêm yết công khai về kết quả việc thực hiện Quy chế công khai

năm học 2023 – 2024

 

 

Hôm nay, hồi 7h 30 phút ngày 13 tháng 6 năm 2024 tại Trường mầm non Giao Tân  đã tiến hành lập biên bản niêm yết việc thực hiện Quy chế công khai năm học 2023- 2024 theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017.

Thành phần:

1. Bà:  Phạm Thị Thanh .- Hiệu trưởng

2. Bà: Phạm  Thị Dung  – Phó hiệu trưởng

3. Bà Hoàng Thị Hường – CT Công đoàn CS- Tổ trưởng tổ 5  tuổi

4. Bà: Bùi Thị Hiền-  Trưởng ban thanh tra nhân dân

5. Bà: Nguyễn Thị Thu  -– Thư ký HĐ

6.Bà Trần Thị Sa –  Tổ trưởng tổ 3+4  tuổi

7. Bà Đỗ Thị Hạt – Gv – Thủ quỹ

8. Bà: Lưu Thị Mai  – Nguyên Kế toán

9. Bà: Đoàn Thị Vân- Kế toán trường học

10. Ông: Nguyễn Văn Quỳnh  – Trưởng ban Đại diện CMT

Nội dung:

Trường mầm non Giao Tân  đã tiến hành niêm yết các nội dung thực hiện Quy chế công khai năm học 2023- 2024 theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT như sau:

1. Công khai chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Chất lượng giáo dục:

– Công tác nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ dự kiến đạt được:

+ Thực hiện tốt các quy định về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ.

+ 339/339 cháu  đạt 100% trẻ được nuôi ăn tại trường.

– Chương trình giáo dục mà nhà trường thực hiện: Thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục mầm non theo Thông tư số 51/2020 /TT- BGDĐT về Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ GDĐT ban hành. Trẻ nhà trẻ phát triển tốt trên 4 lĩnh vực: Nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội; Trẻ mẫu giáo phát triển tốt trên 5 lĩnh vực: Nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, tình cảm – kỹ năng xã hội, thẩm mỹ. Huy động các tổ chức cá nhân và cha mẹ học sinh hỗ trợ các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm, lớp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo viên (Biểu mẫu 01 kèm theo).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế:

+ Công tác huy động số lượng: Nhà trường huy động được 339 trẻ ra lớp. Trong đó có 76/165  trẻ ở độ tuổi Nhà trẻ đạt 46,1% dân số độ tuổi đạt 101% kế hoạch, 263 trẻ ở độ tuổi Mẫu giáo đạt 100% dân số độ tuổi đạt 100% kế hoạch. Trong đó có 95/95 trẻ 5 tuổi ra lớp và có 5 trẻ đi học trái tuyến = 100 trẻ đạt 100% dân số độ tuổi,

+ Trường có xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ đủ chất dinh dưỡng  và đảm bảo cơ cấu năng lượng cân đối theo nhu cầu đề nghị tại trường mầm non, thường xuyên liên hệ với trạm Y tế cân đo và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 02 lần/1 năm, thường xuyên kiểm tra, giám sát giờ ăn, ngủ, vệ sinh của các nhóm/lớp.

+ Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ: Việc xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn cho trẻ theo Thông tư số 45/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về Quy định về việc xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non; việc triển khai thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học; công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong các cơ sở GDMN.

+ 100% số trẻ ra lớp tham gia bán trú, trong năm học nhà trường luôn đảm bảo VSATTP, đã ký kết các nhà cung cấp thực phẩm được cấp phép hoạt động để cung cấp thực phẩm. Trẻ đến lớp được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất lẫn tinh thần, mọi yếu tố đều đảm bảo an toàn theo 45/2021/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về Quy định về việc xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non

+ Nâng cao chất lượng giáo dục: Thực hiện chương trình GDMN, và chương trình GDNT phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị, 14/14 nhóm lớp triển khai thực hiện tốt Chương trình giáo dục mầm non (được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo TT số 51/2020-BGDĐT ngày 31/12/2020),

Kết quả chất lượng thực hiện chương trình GDMN: MG Đánh giá theo 5 lĩnh vực phát triển: Kết quả đạt 96-100%;  NT theo 4 lĩnh vực :  đạt 95-100%.

– Nhà trường triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ Phát triển chương trình giáo dục nhà trường, đổi mới các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và của nhà trường; mạnh dạn áp dụng  2 phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới: GD MONTESSORI, STEAM, STEM, ứng dụng mạnh mẽ CNTT và chuyển đổi công nghệ số vào hoạt động tổ chức quản lý chỉ đạo, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ ở 100% các nhóm lớp / các độ tuổi hướng tới việc phát triển các phẩm chất, năng lực và kỹ năng sống liên thông với giáo dục tiểu học và các hoạt động tiền lớp 1 cho trẻ  và  là đơn vị  tiêu biểu / 22 đơn vị trường mầm non / toàn huyện áp dụng PP GD Montessori, STEAM đạt hiệu quả mang lại nhiều hiệu ứng tích cực  và lan tỏa đến các trường mầm non trong huyện học tập và áp dụng PP GD tiến tiến trong trường mầm non, để không ngừng nâng cao chất lượng toàn diện đáp ứng với các yêu cầu đổi mới hiện nay.

+ Trang bị đồ dùng, dụng cụ, đồ chơi cho các phòng, nhóm/lớp, và các tài liệu liên quan đến chương trình giáo dục mầm non cho giáo viên. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn về thực hiện chương trình GDMN và tổ chức triển khai nhiệm vụ phát triển chương trình GDNT trong toàn trường.

-Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề  “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021-2025,  năm học 2023- 2024 nhà trường tiếp tục duy trì và đạt 27/27 chỉ số/ 5 tiêu chí đánh giá, nhà trường tự đánh giá xếp loại tốt.

– Kết quả thực hiện:

+ Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ngày một nâng lên; tỷ lệ trẻ được nuôi ăn tại trường đạt 100%, mức tiền bán trú  18.500đ/trẻ/ngày,

– 100% trẻ đến trường, lớp được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần;

–  100% số cháu đến lớp được kiểm tra theo dõi, đánh giá sự phát triển và tình trạng sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng:

+Nhà trẻ: Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, và suy dinh dưỡng thể thấp còi 0 %;

+ Mẫu giáo: tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 0 %, giảm so với năm học trước 0,4 % Tỉ lệ trẻ thừa cân 3/263 chiếm 1.1%; tăng so với năm học trước 0,5 % . suy dinh dưỡng thể thấp còi 0 %

-Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, tổ chức có hiệu quả các hoạt động theo kế hoạch ngày, tuần, tháng, năm học; Trong năm học có 110  cháu đạt danh hiệu bé chăm ngoan, 229 trẻ đạt danh hiệu : “ Bé chăm ngoan đến lớp”

c) Kế hoạch xây dựng, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian:

          Kết quả xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia qua các mốc thời gian

 

STT Năm được công nhận Quyết định công nhận Giai đoạn Được công nhận đạt Chuẩn mức

độ

 

Ghi chú

 

1 2020 Số 450/QĐ-UBND ngày 05/3/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định 2020-2025 II  

– Năm học 2024-2025, nhà trường tiếp tục duy trì tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia để được cấp có thẩm quyền công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia  Mức độ 2 giai đoạn 2025-2030

d) Kiểm định trường mầm non: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

– Công khai báo cáo tự đánh giá của Hội đồng tự đánh giá Trường Mầm non Giao Tân năm học 2023-2024 tại Báo cáo ngày 20/5/2024 (có Báo cáo đính kèm);

– Kết quả xây dựng trường đạt Kiểm định chất lượng giáo dục qua các mốc thời gian:

STT Năm được công nhận Quyết định công nhận Giai đoạn Được công nhận đạt Kiểm định chất lượng cấp độ Ghi chú
1 2020 Số 83/QĐ-SGDĐT ngày 27/2/2020 của Giám đốc sở giáo dục tỉnh Nam Định 2020-2025 3  

Năm học 2024-2025, nhà trường tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng trường đạt Kiểm định chất lượng để được cấp có thẩm quyền công nhận trường đạt Kiểm định chất lượng cấp độ 3 giai đoạn 2025-2030

e) Trường Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt Trường đạt chuẩn Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn

– Công khai báo cáo tự đánh giá của Hội đồng tự đánh giá Trường Mầm non Giao Tân năm học 2023-2024 tại Báo cáo ngày 25/5/2024 (có Báo cáo đính kèm);

– Kết quả xây dựng trường đạt chuẩn Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn qua các mốc thời gian:

STT Năm được công nhận Quyết định công nhận Giai đoạn Được công nhận đạt Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn Ghi chú
1 2020 Số 83 /QĐ-SGDĐT ngày    27/02/2020 của Giám đốc sở giáo dục tỉnh Nam Định 2020-2025 Đạt chuẩn Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn  

Năm học 2024-2025, nhà trường tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn để được cấp có thẩm quyền công nhận trường đạt chuẩn Xanh-Sạch- Đẹp- An toàn giai đoạn 2030-2035

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất:

Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em đảm bảo theo quy định; các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu và đồ chơi ngoài trời hiện có cơ bản đảm bảo phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ (Biểu mẫu 03 kèm theo).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

– Tổng số CBGVNV 29 đ/c .Tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn 100% trong đó trên chuẩn là 27/29 =93,1%. 2 giáo viên đang theo học lớp ĐH SPMN để nâng trình độ trên chuẩn.

– 100% CBQL- GV-NV đều có phẩm chất đạo đức tốt tác phong sư phạm và nghiệp vụ chuyên môn tốt đáp ứng với việc đổi mới GD và ĐT

+ Số lượng CBGV được chia theo chức danh nghề nghiệp: Hạng IV: 0  đ/c; hạng III: 28 đ/c; hạng II: 01 đ/c.

– Công tác tham mưu tuyển dụng biên chế và lao động hợp đồng: Tham mưu với các cấp có thẩm quyền tuyển dụng, điều động bổ sung nhân viên đảm bảo theo cơ cấu quy định.

– Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn và nâng chuẩn: Nhà trường đã tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để nâng chuẩn. 100% CBGV tham gia lớp bồi dưỡng ứng dụng STEAM được cấp giấy chứng nhận hoàn thành , 6 giáo viên tham gia lớp ứng dựng PP Montessori

– Công tác BDTX cán bộ quản lý và giáo viên: Nhà trường xây dựng, triển khai và tổ chức học tập theo đúng kế hoạch. 100% CB,GV xây dựng kế hoạch học tập của cá nhân : 28/29 CB,GV tham gia học tập BDTX, 28 cán bộ giáo viên đạt kết quả tốt. (Biểu mẫu 04 kèm theo).

 

– Kết quả thực hiện:

+Hội thi dạy GVG cấp trường giảng dạy ứng dụng các phương pháp tiên tiến : có 22/24  giáo viên tham gia đều xếp loại giỏi và giỏi xuất sắc.

+ Đánh giá xếp loại viên chức: 28 đồng chí đạt 96,5% ; 1 đồng chí viên chức mới tuyển dụng tháng 2/2024 chưa đủ thời gian đánh giá chiếm 3,5%.

Kết quả xếp loại viên chức :

– Xếp loại HTXSNV 6 đ/c gồm:  2 đ/c CBQL: 04 đ/c GV;  NV: 0)

– Xếp loại HTTNV gồm: 19 đ/c (GV: 19, NV: 0)

– Xếp loại HTNV gồm: 3 đ/c

– Không xếp loại đánh giá: 1 đ/c

100% CBGVNV xếp loại từ tốt , xuất sắc

+ Tình hình đội ngũ: Tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp nhà trẻ, mẫu giáo  đạt 1,86 GV/ lớp đã cơ bản đảm bảo theo quy định.

+ Công tác BDTX cán bộ quản lý và giáo viên: 100% CB,GV tham gia học tập BDTX, 100% giáo viên đạt kết quả khá, tốt. (Biểu mẫu 04 kèm theo).

– Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo: Bồi dưỡng nâng hạng chức danh nghề nghiệp thi thăng hạng: Hạng IV lên hạng III: 01 đ/c

– Số lượng gia, cán bộ giáo viên và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo:

+ Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trong năm học và 2 năm tiếp theo như sau:

Năm học Số lượng Hình thức Nội dung Trình độ Thời gian Ghi chú
2023-2024 Giáo viên 02 Vừa học vừa làm Đào tạo về chuyên môn để đáp ứng vị trí việc làm Đại học 02 năm Căn cứ vào chương trình, thời gian học do cơ sở Đào tạo, bồi dưỡng quy định để bố trí, sắp xếp công tác cho phù hợp
2024-2025  

0

 

 

0

 

0  

0

 

0 0
2025-2026 0 0 0 0 0 0

 

3. Công khai thu chi tài chính

a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính. (Thực hiện theo quy định tại thông tư 61, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 90, Thông tư 19, Thông tư số 16,… )

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo

– Năm học 2023-2024:

+ Học phí: là khoản đóng góp theo nghĩa vụ, tạm thực hiện theo quy định tại

Hướng dẫn số 1629/SGDĐT-KHTC ngày 15/9/2023 Về việc hướng dẫn tạm thời thực hiện quản lý thu, chi học phí đối với cơ sở giáo dục do tỉnh quản lý năm học 2023-2024.; và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 13/3/2024 của Hội đồng nhândân tỉnh Nam Định (NQ/10/2024/NQ-HĐND), Quy định thu học phí đối với cơ sởgiáo dục mầm non, phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên do tỉnhNam Định quản lý.

+ Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục: Thực hiện theo Công văn hướng dẫn số 1628/SGDĐT-KHTC ngày 05/9/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nam Định Hướng dẫn về việc thực hiện quản lý thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập do tỉnh quản lý năm học 2023-2024;  theo Kế hoạch số 14/ KH- MNGT ngày 20/9/2023 về thực hiện  các khoản thu chi năm học 2023- 2024;

STT Nội dung thu Mức thu nhà trường đã thỏa thuận với cha mẹ học sinh Nguyên tắc thu thỏa thuận
1 Tiền nước uống học sinh 10.000 đồng/trẻ/tháng Thu theo số tháng thực học ( 9 tháng/năm học)
2 Chăm sóc trẻ ngày thứ bảy và trong thời gian nghỉ hè ( nếu có) 20.000 đồng/trẻ/ngày Thu theo trẻ đăng ký học thêm ngày thứ 7
3 Dịch vụ vệ sinh lớp học, nhà vệ sinh 18.000 đồng/trẻ/tháng Thu theo số tháng thực học, ( 9 tháng/năm học)
4 Dịch vụ trả công thuê người nấu ăn bán trú Từ 90.000đồng- đến 100.000 đ/trẻ/tháng

(Thay đổi do số lượng học sinh ăn bán trú biến động theo tháng)

Thu theo số tháng thực nuôi ăn bán trú
5 Dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ (học sinh) buổi trưa ăn bán trú và ngoài giờ hành chính 6.000 đồng/trẻ/ngày Thu theo thực tế ăn bán trú hàng ngày
6 Dịch vụ ăn bán trú 20.000 đồng/trẻ/ngày Thu theo ngày thực tế ăn bán trú của trẻ
7 Tiền sử dụng điện điều hòa:

– Trả tiền điện tiêu thụ hàng tháng sử dụng điều hòa.

– Vệ sinh , bảo trì, sửa chữa điều hòa

20.000 đồng/trẻ/tháng Thu 5 tháng/ năm học, thu 2 lần trong năm học

+ Hiện tại nhà trường còn đang thiếu các hạng mục cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi (như: tủ đồ dùng đồ chơi, tủ ca cốc , đồ dùng thiết bị phòng Kitsmat, phòng giáo dục thể chất nhà trẻ, mẫu giáo, máy lọc nước bếp ăn, thiết bị máy vi tính, …… Do nhà trường chưa có nguồn tài chính để mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế nên nhà trường kêu gọi các mạnh thường quân, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, công ty, nhân dân trong và ngoài địa phương cũng như đội ngũ giáo viên, nhân viên, các bậc cha mẹ trẻ (học sinh) của nhà trường tài trợ cho nhà trường để nhà trường bổ sung cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi phục vụ, nâng cao chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại trường đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục Mầm non của Phòng GDĐT, Sở GDĐT, Bộ GDĐT (tài trợ cho nhà trường bằng hiện vật để nhà trường thực hiện quy trình sử dụng tài trợ theo đúng Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT). Năm học 2024-2024, nhà trường sẽ lựa chọn các hạng mục cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi cần ưu tiên để thống nhất chủ trương và tham mưu chính quyền địa phương xây dựng Kế hoạch vận động tài trợ theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT và trình Phòng GDĐT xem xét, phê duyệt; khi được Phòng GDĐT phê duyệt, nhà trường sẽ tiến hành tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch vận động tài trợ bảo đảm đúng trình tự, thủ tục, công khai, minh bạch, hiệu quả, chất lượng.

– Dự kiến cho 02 năm học tiếp theo (năm 2024-2025 và năm học 2025-2026): Tương tự các đầu mục, nội dung, mức thu như năm học 2023-2024. Khi có sự thay đổi, phát sinh (về đầu mục, nội dung, mức thu) so với năm học trước liền kề theo các Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên, nhà trường sẽ cập nhật kịp thời, thông báo tới cha mẹ trẻ về những khoản bắt buộc phải đóng góp theo nghĩa vụ; thực hiện việc xây dựng dự toán thu chi để thỏa thuận với cha mẹ học sinh về các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, báo cáo cấp có thẩm quyền, thống nhất tổ chức thực hiện bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích sau khi được cấp có thẩm quyền có ý kiến, phê duyệt.

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị:

 

STT Nội dung Số tiền Ghi chú
A Các khoản thu, chi được UBND huyện giao theo kế hoạch năm ngân sách năm 2023

 

3.180.630.000 đồng  
1 Chi con người và các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản đóng theo lương (BHYT, BHTN, BHXH, kinh phí Công đoàn,…) 2.603.589.500 đồng  
3 Chi nghiệp vụ chuyên môn 499.399.500 đồng  
4 Chi khác 77.641.000 đồng  
B Các khoản thu, chi được UBND huyện giao theo kế hoạch đầu năm ngân sách năm 2024 3.413.355.000 đồng  
I Tổng chi 6 tháng đầu năm 2024: 1.806.413.073 đồng  
1 Chi con người người và các khoản chi lương, phụ cấp, các khoản đóng theo lương (BHYT, BHTN, BHXH, kinh phí Công đoàn,…) 6 tháng đầu năm 2024   1.586.472.300 đồng  
2 Chi nghiệp vụ chuyên môn 6 tháng đầu năm 2024 180.075.773 đồng  
3 Chi khác 6 tháng đầu năm 2024 39.865.000 đồng  
C Học phí và các khoản thu, chi khác từ người học năm học 2023 – 2024:  

 

 

 
1 Tiền học phí: Từ T9/2023-T5/2024

– Tổng thu:                    

264.120.000 đồng  
  + Chi: chuyển 40% sang cải cách tiền lương 105.648.000 đồng

 

 
  + Chi hoạt động chuyên môn 158.472.000 đồng

 

 
D Các khoản thu ngoài học phí    
1 Tiền nước: (Từ T9/2023- 5/2024) – Mức thu:10.000đ/hs/tháng  

 

 

 
  – Tổng thu: 29.670.000 đồng  
  – Tổng chi:

+ Mua nước bình

+ Chi tiền thuê người nấu nước

+ Sữa chữa đồ đựng nước

 29.670.000 đồng

22.000.000 đồng

6.900.000 đồng

770.000 đồng

 
2 Dịch vụ vệ sinh lớp học, nhà vệ sinh: (Từ T9/2023- 5/2024)

Mức thu: 18.000đ/hs/tháng

   
  – Tổng thu: 53.416.000đồng  
  – Tổng chi:

+ Chi mua  đồ vệ sinh

+ Chi tiền thuê người vệ sinh

53.416.000 đồng

35.416.000 đồng

18.000.000 đồng

 
3 Dịch vụ ăn bán trú  : Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 thu tiền ăn 20.000đ/hs/ngày    
  – Tổng thu: 1.083.340.000  đồng  
  – Tổng chi:

+ Chi mua thực phẩm nấu ăn cho HS:

+ Chi tiền chất đốt:

1.083.340.000 đồng

1.002.089.500 đồng

 

81.250.500 đồng

 
4 Dịch vụ trả công thuê người nấu ăn bán trú: Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 90.000đ/tháng

– Tổng thu: 220.920.000đ
– Tổng chi: 220.920.000đ
+ Chi thuê GV nấu ăn: 220.920.000đ

 

 

 

 

264.150.000 đồng

264.150.000 đồng

264.150.000 đồng

 
5 Dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ (học sinh) buổi trưa ăn bán trú và ngoài giờ hành chính  : Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 6.000đ/xuất ăn/ngày

– Tổng thu: 328.272.000đ  
– Tổng chi: 328.272.000đ
+ Chi trả trực trưa cho CBGV: 328.272.000đ  

 

 

 

 

 

 

325.002.000 đồng

325.002.000 đồng

325.002.000 đồng

 
6 Dịch vụ Chăm sóc trẻ ngày thứ bảy

: Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024  20.000đ/trẻ /ngày

– Tổng thu: 328.272.000đ  
– Tổng chi: 328.272.000đ
+ Chi trả trực trưa cho CBGV

+ 15% CSVC

+ Nộp thuế

328.272.000đ  

 

 

 

 

65.280.000 đ

65.280.000 đ

54.280.400 đ

9.694.000 đ

1.305.600 đ

 
7 Tiền sử dụng dịch vụ điều hòa:

– Trả tiền điện tiêu thụ hàng tháng sử dụng điều hòa.

– Vệ sinh , bảo trì, sửa chữa điều hòa

– Tổng thu:
– Tổng chi:
+ Chi trả tiền điện,tiền vệ sinh,, sửa

chữa bảo trì điều hòa

 

 

 

 

 

 

29.670.000 đ

29.670.000 đ

 

 
       

– Nội dung, số liệu công khai các khoản chi lương, chuyên môn, chi khác,…năm học 2024-2025: Nhà trường sẽ cập nhật số liệu để công khai bảo đảm đầy đủ nội dung, đúng thời hạn theo quy định.

d/ Nguồn vận động tài trợ theo Thông tư 16/2018/BGD ĐT ngày 03/8/2018.

Nhà trường lựa chọn hình thức kêu gọi tài trợ viện trợ bằng các hiện vật gồm những đồ dùng, dụng cụ, các trang thiết bị thiết thực hỗ trợ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ viết thư kêu gọi để cho các tổ chức, các cá nhân có khả năng ủng hộ tài trợ viện trợ một cách tự nguyện, đặc biệt là các cá nhân làm nghề cơ khí, sản xuất trên địa bàn xã có tấm lòng hảo tâm ủng hộ trên tinh thần tự nguyện giúp đỡ tặng bằng các hiện vật cho nhà trường để tiếp tục được tăng cường bổ sung các trang thiết bị đồ dùng đồ chơi tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Nhà trường lập biên bản tiếp nhận các hiện vật được tài trợ viện trợ từ các tổ chức xã hội, các cá nhân, các nhà hảo tâm theo nhu cầu sử dụng và làm biên bản bàn giao cho  các lớp, các bộ phận đưa vào sử dụng đúng mục đích.

Kết quả thực hiện công tác vận động tài trợ đến ngày 15/03/2024 như sau:

+14 chiếc tủ đựng đồ dùng cá nhân của trẻ cho 14 nhóm lớp trị giá quy ra bằng tiền : 41.760.000 đ

+43  tấm bạt cuốn chống nắng cho 14 lớp học và phòng chức năng trị giá hiện vật quy ra bằng tiền : 62.807.000 đ

+ 1 chiếc máy cây lọc nước cho văn phòng trường trị giá quy ra bằng tiền: 7.000.000 đ

+3 chiếc tivi + 1 chiếc giá để ti vi trị giá hiện vật quy ra bằng tiền: 26.950.000 đ

  • Tổng số hiện vật được tài trợ viện trợ quy ra bằng tiền mặt là : 138.512.000 đ ( có danh sách các nhà tài trợ kèm theo)

đ) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội:

– Số liệu về kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội năm học 2023-2024:

STT Nội dung Số trẻ (HS) Số tiền Ghi chú
A Tổng kinh phí học kỳ I: 8.280.000 đ cụ thể:      
1 Miễn học phí đối với trường hợp con hộ nghèo,  trẻ khuyết tật 5 1.530.000 đồng  
2 Giảm học phí 50% đối với trẻ con hộ cận nghèo 4 720.000 đồng  
3 Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ thuộc diện con hộ nghèo, trẻ khuyết tật 2 750.000 đồng  
4 Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo, trẻ 3,4,5T . 9 5.280.000 đồng  
A Tổng kinh phí học kỳ II: 11.850.000 đ cụ thể:      
1 Miễn học phí đối với trường hợp con hộ nghèo, trẻ khuyết tật 5 2.250.000 đồng  
2 Giảm học phí 50% đối với trẻ con hộ cận nghèo 4 900.000 đồng  
3 Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ thuộc diện con hộ nghèo 2 1.500.000 đồng  
4 Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo, trẻ 3,4,5T . 9 7.200.000 đồng  

– Số liệu về kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội năm học 2024-2025: Nhà trường sẽ cập nhật, tổng hợp số liệu và thực hiện công khai kịp thời theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên.

đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

– Năm học 2023-2024: Nhà trường không đón Đoàn Kiểm toán Nhà nước nên không phải thực hiện kiến nghị.

Các nội dung trên được công khai tại trường từ ngày 14/6/2024 đến hết ngày 14/7/2024.

Biên bản lập xong hồi 9h00 phút cùng ngày, những người có liên quan cùng thống nhất thông qua./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GDĐT GIAO THỦY     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN GIAO TÂN                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số  11 /BC-MNGT                                    Giao Tân , ngày 12 tháng 6 năm 2024

 

BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

Các khoản thu, chi học phí , các khoản thu đóng góp ngoài học phí

Năm học 2023- 20234

 

 

 Thực hiện Kế hoạch số 14/ KH-MNGT ngày 20/19/2023 về việc thực hiện các khoản thu chi  năm học 2023- 2024.

Kết quả thực hiện việc quản lý thu, chi đối với nhà trường trong năm học 2023- 20224.

I. Kết quả thực hiện việc quản lý thu, chi đối với nhà trường trong năm học 2023 – 2024

     1. Các khoản thu, chi được UBND huyện giao theo kế hoạch năm ngân sách năm 2023

TỔNG NSNN 2023 cấp: 3.180.630.000đ

– Chi cho con người: 2.603.589.500 đ

– Chi nghiệp vụ chuyên môn: 499.399.500 đ

– Chi khác: 77.641.000 đ

+ Cân đối thu – chi: 0 đồng

 b) Các khoản thu, chi được UBND huyện giao theo kế hoạch năm ngân sách năm 2024

+ Tổng NSNN cấp năm 2024 : 3.413.355.000 đồng

+ Tổng chi 6 tháng đầu năm 2024: 1.806.413.073 đồng

+ Cân đối thu – chi: còn :  1.606.941.927 đồng

c) Học phí và các khoản thu, chi khác từ người học năm học 2023 – 2024:

Tiền học phí: Từ T9/2023-T5/2024

– Tổng thu:                                                          264.120.000đ

– Tổng chi:                                                            264.120.000đ

Trong đó:

+ Chi: chuyển 40% sang cải cách tiền lương:          105.648.000 đ

+ Chi hoạt động chuyên môn                                    158.472.000 đ

– Cân đối thu –chi: 0     

       2) Các khoản thu ngoài học phí

a/Tiền nước uống: (Từ T9/2023- 5/2024

Mức thu: 10.000đ/hs/tháng

– Tổng thu: 29.670.000 đ
– Tổng chi:

+ Chi trả mua nước bình

+ Chi tiền thuê người nấu nước

+ Sửa chữa đồ đựng nước

29.670.000 đ

22.000.000 đ

6.900.000 đ

770.000 đ

        – Cân đối thu – chi = 0đ

b/Tiền vệ sinh lớp học, nhà vệ sinh : (Từ T9/2023- 5/2024)

Mức thu: 18.000đ/hs/tháng

– Tổng thu: 53.416.000 đ
– Tổng chi:

+ Chi mua vệ sinh

+ Chi tiền thuê người vệ sinh

53.416.000 đ

35.416.000 đ

18.000.000 đ

        – Cân đối thu – chi = 0đ

        c. Tiền bán trú:

Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 thu tiền ăn 20..000đ/hs/ngày  

– Tổng thu: 1.083.340.000 đ  
– Tổng chi: 1.083.340.000  đ
Trong đó:

+ Chi mua thực phẩm nấu ăn cho HS:

+ Chi tiền chất đốt:

 

1.002.089.500 đ

81.250.500 đ

 

           – Cân đối thu – chi = 0đ

     d/ Tiền thuê cô nấu ăn bán trú

Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 thu tiền thuê người nấu ăn 90.000đ/tháng

– Tổng thu: 264.150.000 đ
– Tổng chi: 264.150.000 đ
+ Chi thuê GV nấu ăn: 264.150.000 đ
        – Cân đối thu – chi = 0đ  

e/. Tiền Dịch vụ quản lý, chăm sóc trẻ (học sinh) buổi trưa ăn bán trú và ngoài giờ hành chính

Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 thu tiền trực trưa 6.000đ/xuất ăn/ngày.

– Tổng thu: 325.002.000 đ  
– Tổng chi: 325.002.000 đ
+ Chi trả trực trưa cho CBGV: 325.002.000 đ  

– Cân đối thu – chi = 0đ

g/Tiền dạy thêm ngày thứ 7

Thu từ tháng 9/2023 đến tháng 5/2024 thu 20.000 đ/ trẻ/ ngày theo thỏa thuận đăng ký của cha mẹ trẻ có nhu cầu học thêm

– Tổng thu: 65.280.000 đ  
– Tổng chi: 65.280.000 đ
+ Chi trả trực trưa cho CBGV:

+ 15% CSVC

+ Nộp thuế

54.280.400 đ

9.694.000 đ

1.305.600 đ

 

 
– Cân đối thu – chi = 0đ    

h/  Tiền dịch vụ sử dụng điều hòa: Thu 100.000 đ/ trẻ/ năm học

(Thu 5 tháng/ năm học x  thu 20.000 đ/ trẻ / tháng , chia thu 2  lần/ năm học)

– Tổng thu: 29.670.000 đ  
– Tổng chi: 29.670.000 đ
+ Chi trả tiền điện, tiền vệ sinh, sửa chữa bảo trì điều hòa : 29.670.000 đ  
– Cân đối thu – chi = 0đ    

3.Nguồn vận động tài trợ theo Thông tư 16/2018/BGD ĐT ngày 03/8/2018.

Nhà trường lựa chọn hình thức kêu gọi tài trợ viện trợ bằng các hiện vật gồm những đồ dùng, dụng cụ, các trang thiết bị thiết thực hỗ trợ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ viết thư kêu gọi để cho các tổ chức, các cá nhân có khả năng ủng hộ tài trợ viện trợ một cách tự nguyện, đặc biệt là các cá nhân làm nghề cơ khí, sản xuất trên địa bàn xã có tấm lòng hảo tâm ủng hộ trên tinh thần tự nguyện giúp đỡ tặng bằng các hiện vật cho nhà trường để tiếp tục được tăng cường bổ sung các trang thiết bị đồ dùng đồ chơi tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Nhà trường lập biên bản tiếp nhận các hiện vật được tài trợ viện trợ từ các tổ chức xã hội, các cá nhân, các nhà hảo tâm theo nhu cầu sử dụng và làm biên bản bàn giao cho  các lớp, các bộ phận đưa vào sử dụng đúng mục đích.

Kết quả thực hiện công tác vận động tài trợ đến ngày 15/03/2024 như sau:

+14 chiếc tủ đựng đồ dùng cá nhân của trẻ cho 14 nhóm lớp trị giá quy ra bằng tiền : 41.760.000 đ

+43  tấm bạt cuốn chống nắng cho 14 lớp học và phòng chức năng trị giá hiện vật quy ra bằng tiền : 62.807.000 đ

+ 1 chiếc máy cây lọc nước cho văn phòng trường trị giá quy ra bằng tiền: 7.000.000 đ

+3 chiếc tivi + 1 chiếc giá để ti vi trị quá hiện vật quy ra bằng tiền: 26.950.000 đ

  • Tổng số hiện vật được tài trợ viện trợ quy ra bằng tiền mặt là : 138.512.000 đ ( có danh sách các nhà tài trợ kèm theo)

e) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội:

– Chính sách của nhà nước: Nhà trường đã thực hiện chế độ chính sách đối với trẻ mẫu giáo đảm bảo quy định.

– Chính sách đã thực hiện theo học kỳ:

Tổng kinh phí học kỳ I: 8.280.000đ cụ thể:

+ Miễn học phí đối với trường hợp con hộ nghèo,trẻ khuyết tật: 05 trẻ

= 1.530.000 đ;

+ Giảm học phí 50% đối với trẻ con hộ cận nghèo:04  trẻ = 720.000  đ;

+ Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ thuộc diện con hộ nghèo: 02 trẻ = 750.000 đ

+ Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo, trẻ 3,4,5T: 09 trẻ = 5.280.000 đ

Tổng kinh phí học kỳ II: 11.850.000 đ  cụ thể:

+ Miễn học phí đối với trường hợp con hộ nghèo, trẻ khuyết tật : 05 trẻ:

= 2.250.000 đ;

+ Giảm học phí 50% đối với trẻ con hộ cận nghèo: 04 trẻ =900.000 đ;

+ Hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ thuộc diện con hộ nghèo : 02 trẻ = 1.500.000 đ;

+ Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ con hộ nghèo, cận nghèo, trẻ 3,4,5T: 09  trẻ :

= 7.200.000  đ

 

 

 

 

 

PHÒNG GDĐT  GIAO THỦY

TRƯỜNG MN GIAO TÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 13/ BC- MNGT                          Giao Tân, ngày 15  tháng 04 năm 2024

 

BÁO CÁO

Quyết toán công khai công tác vận động tài trợ giáo dục

 cho nhà trường Năm học:  2023- 2024

 

 

Thực hiện Kế hoạch số 08/KH-MNGT ngày 20 tháng 8 năm 2023  về Thực hiện công tác vận động tài trợ giáo dục Năm học 2023- 2024 để tăng cường CSVC trang thiết bị  trong việc giảng dạy và học tập tại nhà trường; và  tờ trình số: Số:  05a /TTr-MNGT ngày 11 tháng 9 năm 2023 và đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt nhất trí cho phép nhà trường tổ chức thực hiện công  tác vận động tài trợ giáo dục  theo công văn số: 491a / PGDĐT- TV ngày 15 tháng 9 năm 2023;  sau khi triển khai thực hiện theo đúng quy trình nhà trường đã đạt kết quả như sau:

Nhà trường thành lập tổ vận động tài trợ giáo dục gồm các đồng chí CBGV có tâm huyết nhiệt tình trách nhiệm và khéo léo trong công tác vận động tài trợ từ các tổ chức xã hội, các cá nhân các nhà hảo tâm, các cha mẹ trẻ  và thành lập tổ tiếp nhận tài trợ giáo dục để tiếp nhận và cập nhật các nguồn tài trợ, viện trợ cho nhà trường.

Xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn tài trợ giáo dục số 19/KH- MNGT ngày 08 tháng 03 năm 2024  và công khai kế hoạch sử dụng nguồn tài trợ giáo dục một cách rộng rãi tới toàn thể CBGV- NV, nhân dân và cha mẹ trẻ để  biết về chủ trương vận động tài trợ giáo dục của nhà trường để tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị, các công trình phụ trợ thuận tiện cho các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ và góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ năm học 2023- 2024.

Nhà trường lựa chọn hình thức kêu gọi tài trợ viện trợ bằng hiện vật gồm những đồ dùng, dụng cụ, các trang thiết bị thiết thực hỗ trợ cho công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nhất để cho các tổ chức, các cá nhân có khả năng ủng hộ tài trợ viện trợ, đặc biệt là các cá nhân làm nghề cơ khí, sản xuất trên địa bàn xã có tấm lòng hảo tâm ủng hộ trên tinh thần tự nguyện để giúp cho nhà trường tiếp tục được tăng cường bổ sung các trang thiết bị đồ dung đồ chơi tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.

Nhà trường lập biên bản tiếp nhận các hiện vật tài trợ viện trợ từ các tổ chức xã hội, các cá nhân, các nhà hảo tâm theo nhu cầu sử dụng và làm biên bản bàn giao cho  các lớp, các bộ phận đưa vào sử dụng đúng mục đích.

Kết quả thực hiện công tác vận động tài trợ đến ngày 15/03/2024 như sau:

+14 chiếc tủ đựng đồ dùng cá nhân của trẻ cho 14 nhóm lớp trị giá quy ra bằng tiền : 41.760.000 đ

+43  tấm bạt cuốn chống nắng cho 14 lớp học và phòng chức năng trị giá hiện vật quy ra bằng tiền : 62.807.000 đ

+ 1 chiếc máy cây lọc nước cho văn phòng trường trị giá quy ra bằng tiền: 7.000.000 đ

+3 chiếc tivi + 2 chiếc giá để ti vi trị quá hiện vật quy ra bằng tiền: 26.950.000 đ

  • Tổng số hiện vật được tài trợ viện trợ quy ra bằng tiền mặt là : 138.512.000 đ ( có danh sách các nhà tài trợ kèm theo)

Trên đây là báo cáo công khai kết quả vận động tài trợ từ các cá nhân, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh, và các nhà hảo tâm tài trợ bằng các hiện vật cho nhà trường đến hết ngày 15 tháng 03 năm  2024.

                 

   

                                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GDĐT  GIAO THỦY

TRƯỜNG MN GIAO TÂN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

      Giao Tân, ngày 14 tháng 7 năm 2024

BIÊN BẢN

Về việc kết thúc niêm yết công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT

ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Năm học 2023 – 2024

 

I. Thời gian: 16 giờ 30 phút ngày 14 tháng 7 năm 2024

II. Địa điểm: Trường MN Giao Tân

III. Thành phần:

1. Bà:  Phạm Thị Thanh .- Hiệu trưởng

2. Bà: Phạm  Thị Dung  – Phó hiệu trưởng

3. Bà Hoàng Thị Hường – CT Công đoàn CS- Tổ trưởng tổ 5  tuổi

4. Bà: Bùi Thị Hiền-  Trưởng ban thanh tra nhân dân

5. Bà: Nguyễn Thị Thu  -– Thư ký HĐ

6.Bà Trần Thị Sa –  Tổ trưởng tổ 3+4  tuổi

7. Bà Đỗ Thị Hạt – Gv – Thủ quỹ

8. Bà: Lưu Thị Mai  – Nguyên Kế toán

9. Bà: Đoàn Thị Vân- Kế toán trường học

10. Ông: Nguyễn Văn Quỳnh  – Trưởng ban Đại diện CMT

IV. Nội dung:

1. Tiến hành ghi nhận và lập biên bản về việc kết thúc công khai thông tin công khai của Trường MN Giao Tân theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

– Công khai cam kết chất lượng giáo dục năm học 2024 – 2025;

– Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế năm học 2023 – 2024 của Trường MN Giao Tân;

– Công khai thông tin cơ sở vật chất của Trường MN Giao Tân năm học 2024-2025;

– Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của Trường MN Giao Tân năm học 2024-2025;

2. Thời hạn công khai: Từ ngày 14/6/2024 đến 14/7/2024

3. Địa điểm công khai: Tại Phòng Hội đồng của nhà trường

4. Trong quá trình niêm yết công khai nội dung nêu trên nhà trường không nhận được ý kiến thắc mắc của cá nhân tổ chức nào có liên quan đến nội dung đã công khai phải xử lý theo quy định.

Biên bản được lập xong vào lúc 17 giờ 00 phút cùng ngày, 100% các thành phần tham dự nghe và nhất trí.

 

 

 

 

 

 

 


Lượt xem: 54
Tác giả: Trường Mầm non Giao Tân
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết